Chia toàn bộ lịch sử dự án trong claude-mem thành từng tuần ISO và viết thành các chương truyện nối tiếp nhau.
Quy trình an toàn để chuyển bộ nhớ cũ của NanoClaw (.seed.md, CLAUDE.md, auto-memory của Claude) sang cây memory/ dùng chung.
Kỹ năng phát hiện bản cài OpenClaw hiện có rồi hướng dẫn chuyển danh tính, token kênh, tác vụ hẹn giờ và cấu hình MCP sang mô hình NanoClaw v2 theo cách hội thoại.
Skill tự động cài OneCLI và di chuyển các khóa API trong .env của dự án NanoClaw vào kho bí mật Agent Vault.
Di chuyển thư mục memory/ riêng của Claude Code sang cấu trúc tài liệu tham chiếu mà Codex và các AI CLI khác cũng đọc được.
Tải toàn bộ hội thoại từ link claude.ai/chat hoặc claude.ai/share — gồm cả tool call và tệp đính kèm — thành bản ghi Markdown cục bộ.
Skill chỉ-đọc để kiểm tra sức khỏe cài đặt LazyCodex và Codex CLI, so sánh với source mới nhất và xuất báo cáo PASS/WARN/FAIL kèm bằng chứng.
Kiểm tra ngặt nghèo mọi kế hoạch liên quan đến AI qua 6 câu hỏi của một Giám đốc AI, rồi kết luận SHIP / SHARPEN / BLOCK.
Skill đặc tả buộc Claude chỉ dùng đúng 5 tool MCP của Distilly để thu thập, tinh lọc và sửa hồ sơ nhân vật dựa trên bằng chứng, lưu cục bộ.
Skill bảo trì giúp kiểm tra, đồng bộ và dọn dẹp sai lệch giữa repo nguồn và cache marketplace skill của Claude Code.
Tạo các hồ sơ Claude Code CLI cách ly để chạy Kimi, MiniMax, GLM, DeepSeek và Anthropic song song trong nhiều cửa sổ terminal.
Meta-skill giúp tìm skill sẵn có trước, chứng minh thất bại nền rồi mới tạo skill mới và kiểm chứng bằng eval.
Kỹ năng dùng CLI `cass` để tìm lại prompt, quyết định và thất bại trong nhật ký phiên agent cũ, kèm trích dẫn nguồn rõ ràng.
Skill harness thử nghiệm: viết báo cáo post-mortem sự cố qua 6 bước để đo hành vi context-fork của agent.
Skill tham chiếu giúp chọn nền tảng, xử lý sự cố và kiểm định chất lượng dữ liệu cho thí nghiệm động học gắn kết SPR/BLI.