Claude Skill MartKhám phá skillCâu dùng ngayHọc qua videoDùng terminalSkill là gì?
Về danh sách

Tìm kiếm nhật ký phiên CASS

Kỹ năng dùng CLI `cass` để tìm lại prompt, quyết định và thất bại trong nhật ký phiên agent cũ, kèm trích dẫn nguồn rõ ràng.

Tiện íchNâng cao43540Điểm AI 8/10Cập nhật lần cuối: 12 thg 9, 2026

Làm được gì

  • Tìm kiếm nhật ký hội thoại agent trước đây bằng cass, trả về bằng chứng có đường dẫn nguồn + số dòng.
  • Quy trình cố định: search → pack (trích đoạn) → view/expand (xem nguyên văn) → context (tìm phiên liên quan).
  • Phân biệt rõ ba trạng thái chỉ mục: khỏe / cũ (stale) / thiếu database, tránh việc tái lập chỉ mục toàn bộ một cách lãng phí chỉ vì chỉ mục hơi cũ.
  • Quy tắc diễn giải kết quả: 0 kết quả nghĩa là "không khớp trong giới hạn truy vấn", không phải "không tồn tại"; prompt lặp lại không chứng minh nó hiệu quả; phiên thất bại có giá trị hơn phiên thành công.
  • Bảng chống mẫu xấu dựa trên lỗi thực tế: chạy cass trần (mở TUI chặn), --limit 0, cass export | head gây vỡ pipe, nhầm log subagent là phiên cha…

Dành cho ai

  • Lập trình viên dùng lâu dài các harness agent (Claude Code…) và đã tích lũy nhiều log phiên.
  • Người hay hỏi "lần trước tôi đã hỏi gì?", "tại sao hồi đó ta bỏ cách X?".
  • Người cần khôi phục bối cảnh sau khi mất context hoặc crash.
  • Người quen dùng CLI và sẵn sàng cài binary cass + jq.

Ví dụ sử dụng

  1. Kiểm tra tiền lệ: trước khi áp dụng một hướng mới, chạy cass search "retry backoff" --mode lexical --json --fields minimal --limit 20, đặc biệt tìm các dấu hiệu thất bại như "reverted", "didn't work".
  2. Khảo cổ quyết định: tìm "khi nào chúng ta quyết định KHÔNG làm X", rồi mở đúng dòng bằng cass view PATH -n LINE -C 5 để xác minh vai trò người nói và kết luận thật.
  3. Khôi phục sau crash: chạy timeout 15 cass status --json để xem trạng thái chỉ mục, rồi tìm lại từ khóa bạn đang tra trước khi mất context.

Lưu ý: bản thân kỹ năng chỉ là "học thuyết vận hành". Việc tìm kiếm thật cần binary cass (khuyến nghị >= 0.3.6) và jq.

· · · Hướng dẫn cài đặt · · ·

Dùng thử ngay, không cần cài

Dán đoạn dưới vào Claude là dùng được skill này mà không cần cài đặt.

Hãy đọc hướng dẫn trong tệp này và làm theo để giúp mình:
https://raw.githubusercontent.com/boshu2/agentops/HEAD/images/gemini/skills/cass/SKILL.md

Mình muốn: (viết việc bạn cần ở đây)

Nếu Claude không mở được liên kết, hãy mở liên kết và copy nội dung vào rồi dán.

Thấy hữu ích thì tải ZIP bên dưới và cài. Sau đó skill tự chạy, không phải dán lại mỗi lần.

Cài vào ứng dụng Claude (không cần terminal)
  1. Tải tệp ZIP bằng nút bên dưới.
  2. Trong Claude, mở Settings → Capabilities và bật 'Code execution and file creation'. (chỉ một lần)
  3. Vào Customize → Skills → + → 'Upload a skill' rồi tải tệp ZIP lên.
Tải ZIP
Cài vào Claude Code

Để Claude làm — dán câu dưới đây vào Claude Code

Hãy cài skill mình tìm thấy trên Claude Skill Mart.
Copy thư mục images/gemini/skills/cass từ repo GitHub boshu2/agentops vào ~/.claude/skills/cass/ của mình.
Sau khi cài xong, cho mình biết skill này làm được gì trong một câu.

Cài bằng lệnh thủ công

git clone https://github.com/boshu2/agentops.git && mkdir -p ~/.claude/skills && cp -r agentops/images/gemini/skills/cass ~/.claude/skills/cass

Đây là skill do người khác tạo. Hãy kiểm tra repo gốc trước khi cài.

  1. Mở terminal.
  2. Cài công cụ ngoài trước: cài binary cass (dự án upstream Dicklesworthstone), kiểm tra bằng cass --version. Cài thêm jq để phân tích JSON (macOS: brew install jq, Ubuntu: sudo apt install jq).
  3. Tải mã nguồn: git clone https://github.com/boshu2/agentops.git
  4. Tạo thư mục kỹ năng: mkdir -p ~/.claude/skills
  5. Sao chép: cp -r agentops/images/gemini/skills/cass ~/.claude/skills/cass
  6. Kiểm tra thư mục references/scripts/ đã được sao chép cùng (tài liệu tham chiếu tới chúng).
  7. Khởi động lại Claude Code, rồi yêu cầu ví dụ: "tìm trong các phiên cũ xem tôi đã hỏi gì về X".
  8. Xác minh cài đặt: chạy ~/.claude/skills/cass/scripts/validate.sh.
  9. Cảnh báo: đừng chạy cass không kèm tham số — nó mở giao diện TUI chặn phiên làm việc. Luôn dùng --json.
Xem mã nguồn trên GitHubGiấy phép: Apache-2.0