Claude Skill MartKhám phá skillSkill là gì?
Về danh sách

Git Master

Skill xử lý mọi tác vụ Git như chuyên gia: chia commit nguyên tử, rebase/squash và truy vết lịch sử.

Lập trìnhTrung cấp67,5315,507Điểm AI 8/10Cập nhật lần cuối: 9 thg 8, 2026

Skill này làm gì

Skill chia công việc Git thành ba chế độ và tự nhận diện ý định người dùng (kể cả khi bạn viết bằng tiếng Việt, Anh, Hàn hay Nhật).

  • Chế độ COMMIT: chạy song song git status, git log để phát hiện phong cách commit của repo (semantic / plain / short) và ngôn ngữ chủ đạo, sau đó nhóm các file thay đổi theo thư mục, mối quan tâm và cấp phụ thuộc để tạo nhiều commit nguyên tử. File test luôn nằm cùng commit với file triển khai, và skill bắt buộc in ra kế hoạch commit kèm lý do trước khi thực thi.
  • Chế độ REBASE: đánh giá mức độ an toàn (đang ở main? đã push? working directory có dirty?) rồi thực hiện squash, autosquash, rebase --onto hoặc đổi thứ tự commit, kèm quy trình giải quyết xung đột và cách khôi phục bằng git reflog, --force-with-lease.
  • Chế độ HISTORY SEARCH: chuyển câu hỏi kiểu "đoạn code này thêm khi nào?", "ai viết dòng này?" thành git log -S, git log -G, git blame, git bisect và trình bày kết quả dạng bảng dễ đọc.

Phù hợp với ai

  • Dev hay gộp tất cả thay đổi vào một commit khổng lồ khiến review khó
  • Người còn e ngại rebase/squash nên trì hoãn dọn nhánh
  • Người bảo trì codebase cũ, thường phải tìm nguồn gốc một thay đổi
  • Nhóm muốn commit tự động tuân theo convention sẵn có của repo

Ví dụ sử dụng

  1. Dọn commit cho thay đổi lớn: sửa 8 file rồi nói "commit giúp mình" → skill in kế hoạch 5 commit (app layer / components / e2e test / i18n) kèm lý do rồi commit theo đúng thứ tự phụ thuộc.
  2. Chuẩn bị mở PR: "squash các commit của nhánh này" → tìm merge-base, gộp các commit fixup! bằng autosquash và cảnh báo cần git push --force-with-lease nếu nhánh đã push.
  3. Truy vết bug: "hằng số MAX_RETRY_COUNT bị xoá lúc nào?" → chạy git log -S "MAX_RETRY_COUNT" --all --oneline, chỉ ra commit, tác giả, ngày và trích đoạn diff liên quan.

· · · Hướng dẫn cài đặt · · ·

Cài vào ứng dụng Claude (không cần terminal)
  1. Tải tệp ZIP bằng nút bên dưới.
  2. Trong Claude, mở Settings → Capabilities và bật 'Code execution and file creation'. (chỉ một lần)
  3. Vào Customize → Skills → + → 'Upload a skill' rồi tải tệp ZIP lên.
Tải ZIP
Cài vào Claude Code

Để Claude làm — dán câu dưới đây vào Claude Code

Hãy cài skill mình tìm thấy trên Claude Skill Mart.
Copy thư mục packages/omo-opencode/src/features/builtin-skills/git-master từ repo GitHub code-yeongyu/oh-my-openagent vào ~/.claude/skills/git-master/ của mình.
Sau khi cài xong, cho mình biết skill này làm được gì trong một câu.

Cài bằng lệnh thủ công

git clone https://github.com/code-yeongyu/oh-my-openagent.git /tmp/oh-my-openagent && mkdir -p ~/.claude/skills/git-master && cp /tmp/oh-my-openagent/packages/omo-opencode/src/features/builtin-skills/git-master/SKILL.md ~/.claude/skills/git-master/

Đây là skill do người khác tạo. Hãy kiểm tra repo gốc trước khi cài.

  1. Mở terminal và chuyển tới thư mục tạm để tải mã nguồn.
  2. Clone repo: git clone https://github.com/code-yeongyu/oh-my-openagent.git
  3. Tạo thư mục skill: mkdir -p ~/.claude/skills/git-master
  4. Copy file skill: cp oh-my-openagent/packages/omo-opencode/src/features/builtin-skills/git-master/SKILL.md ~/.claude/skills/git-master/
  5. Khởi động lại Claude Code và kiểm tra git-master đã xuất hiện trong danh sách skill.
  6. Thử nghiệm bằng câu lệnh "commit các thay đổi giúp mình" hoặc "hàm này được thêm khi nào?".
  7. (Khuyến nghị) Dùng trên nhánh thử nghiệm trước; với các tác vụ rebase/reset hãy đọc kỹ kế hoạch skill đề xuất rồi mới cho phép chạy.
Xem mã nguồn trên GitHubGiấy phép: NOASSERTION